Xác nhận cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật

Luật sư ly hôn

 Xác định cha, mẹ, con không chỉ nhằm xác định thân phận và quan hệ huyết thống giữa các chủ thể, ổn định các mối quan hệ trong gia đình...

Đánh giá

Rated 4.3/5 based on 9 votes
Tư vấn trả phí

 Xác định cha, mẹ, con không chỉ nhằm xác định thân phận và quan hệ huyết thống giữa các chủ thể, ổn định các mối quan hệ trong gia đình và xã hội. Thêm vào đó, việc xác định cha, mẹ, con còn góp phần quan trọng trong việc thực hiện các quyền yêu cầu cấp dưỡng hay tài sản thừa kế. Pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về vấn đề này? Tham khảo bài viết sau của LSX



Căn cứ:

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Nội dung tư vấn:

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về các nguyên tắc để xác định cha, mẹ, con như sau:

Điều 88. Xác định cha, mẹ
1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Ai có quyền được nhận cha, mẹ, con ?
Một người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con của mình. Đồng thời, người không được nhận là cha, mẹ của một người hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án xác định người đó là con của mình.
Pháp luật Việt nam quy định về quyền được nhận cha, mẹ, con cụ thể:


Điều 90. Quyền nhận cha, mẹ
1. Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.
2. Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha.

Điều 91. Quyền nhận con
1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.
Ttrường hợp có yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con mà người có yêu cầu chết thì người thân thích của người này có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho người yêu cầu đã chết.

Điều 102. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con
1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.
2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này.
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này:
a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.


Cơ quan nào có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con ?
Trong trường hợp không có tranh chấp xảy ra, thẩm quyền xác định cha, mẹ, con thuộc về cơ quan đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết thì thẩm quyền thuộc về Tòa án. Quyết định của Tòa án phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.


Khuyến nghị
  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư ly hôn Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

Tư vấn trả phí

Chia sẻ cho bạn bè

Tư vấn trả phí

Bình luận

Sponsor