Quan hệ tình dục ngoài hôn nhân có phạm pháp không?

Luật sư ly hôn

Quan hệ tình dục ngoài hôn nhân chính là hành vi ngoại tình. Vậy hành vi ngoại tình này có vi phạm pháp luật không? Hãy tham khảo bài ...

Đánh giá

Rated 4.3/5 based on 9 votes
Tư vấn trả phí

Quan hệ tình dục ngoài hôn nhân chính là hành vi ngoại tình. Vậy hành vi ngoại tình này có vi phạm pháp luật không? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

Căn cứ:
  • Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
  • Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
  • Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Nội dung tư vấn:
1. Quan hệ tình dục ngoài hôn nhân có phạm pháp không?
Theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 có quy định các hành vi cấm là:
Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình.
2. Cấm các hành vi sau đây:
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
Hiện nay, chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể thế nào là chung sống như vợ chồng. Tuy nhiên, trước đây theo Mục 3 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT - BTP - BCA - TANDTC - VKSNDTC, hướng dẫn áp dụng Chương XV "Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình" của Bộ luật hình sự năm 1999, thì chung sống như vợ chồng là việc chung sống một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó....
Theo đó, nếu việc quan hệ tình dục ngoài hôn nhân ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình của cả hai, ảnh hưởng tới tình nghĩa vợ chồng mà người bị ảnh hưởng đó chứng minh được hai người có quan hệ tình cảm, có quan hệ tình dục thì trường hợp này là vi phạm quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình. Tùy từng trường hợp cụ thể việc quan hệ tình dục ngoài hôn nhân có thể bị xử lý bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Hình thức xử lý đối với quan hệ tình dục ngoài hôn nhân
Nếu việc quan hệ tình dục ngoài hôn nhân của bạn xuất phát từ hành vi nam nữ chung sống như vợ chồng mà biết rõ là người kia đã có gia đình không chỉ là hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình, mà tùy mức độ vi phạm mà người có hành vi này có thể bị xử lý hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự. Về trách nhiệm hình sự theo Điều 182 Bộ luật hình sự (BLHS) về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng quy định:
2.1. Xử phạt vi phạm hành chính
Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có quy định hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau:
Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
2.2. Xử lý hình sự
Bạn có thể bị xử lý về hình sự nếu hành vi đó đáp ứng được đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm của tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng được quy định tại Điều 182 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017
Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.
Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ hôn nhân gia đình Việt Nam. Hãy liên hệ khi có nhu cầu!
Tư vấn trả phí

Chia sẻ cho bạn bè

Tư vấn trả phí

Bình luận

Sponsor