Tài sản sau khi ly hôn được chia như thế nào?

Luật sư ly hôn

Tài sản của vợ chồng là vấn đề quan trọng cần được giải quyết và luôn được quan tâm trong xã hội hiện nay. Sau khi ly hôn, vấn đề này sẽ...

Đánh giá

Rated 4.3/5 based on 9 votes
Tư vấn trả phí

Tài sản của vợ chồng là vấn đề quan trọng cần được giải quyết và luôn được quan tâm trong xã hội hiện nay. Sau khi ly hôn, vấn đề này sẽ được các bên thỏa thuận với nhau để giải quyết. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án đứng ra giải quyết theo quy định của pháp luật.




Chia tài sản sau khi ly hôn là việc dựa trên sự thỏa thuận của hai vợ chồng hoặc bản án, quyết định của tòa án; những tài sản được chia sẻ trở thành tài sản riêng của mỗi bên. Việc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc quy định cụ thể tại Điều 59- Luật Hôn nhân và gia đình 2014: 

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Thứ nhất, về việc xác định Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì được quy định cụ thể tại Điều 33- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 9, 10- Nghị định 126/2014/NĐ- CP bao gồm:

- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Thứ hai, về việc xác định Tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì được quy định cụ thể tại Điều 43- Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 11- Nghị định 126/ 2014/NĐ-CP:

- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Thứ ba, về cách phân chia tài sản khi ly hôn:
       - Đối với phần tài sản riêng: Sau khi ly hôn thì tài sản riêng của vợ, chồng sẽ vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: đối với tài sản riêng, người sở hữu phải tự chứng minh và xuất trình giấy tờ cho tòa án, nếu không xuất trình được thì tòa án sẽ coi đó là tài sản chung của hai vợ chồng.

       - Đối với phần tài sản chung:

+) Cần xác định đâu là tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?
•    Tài sản hình thành do lao hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
•    Tài sản riêng của vợ chồng được hai bên thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung.

+) Tòa án phân chia tài sản chung như thế nào?
Tòa án sẽ căn cứ vào yêu cầu của các bên khi ly hôn để làm căn cứ phân chia tài sản chung. Nếu không có yêu cầu cụ thể hoặc yêu cầu của các bên đối lập nhau thì:
•    Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc sẽ được chia đôi. Tuy nhiên, có thể xem xét đến hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp…( áp dụng theo Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP)
•    Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
•    Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.
•    Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch
•    Người có lỗi dẫn đến ly hôn như ngoại tình…thì sẽ bị xem xét mức sở hữu tài sản nhỏ hơn so với người còn lại.



Quý khách vui lòng liên lạc theo số máy: 0833.102.102 để được tư vấn, hỗ trợ, dịch vụ ly hôn nhanh tại Hà Nội.
Tư vấn trả phí

Chia sẻ cho bạn bè

Tư vấn trả phí

Bình luận

Sponsor